Chào mừng các thầy cô giáo và các em học sinh đến với website của ...

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Gốc > Kho tư liệu, phần mềm, giáo trình > Phần mềm hỗ trợ giáo án >

Xuất bản nội dung

4. Xuất bản nội dung

4.1 Xuất bản gói nội dung dưới dạng các gói nội dung SCORM/IMS

Như đã đề cập đến ở trên, các gói SCORM/IMS là các gói tài liệu được đóng gói theo chuẩn đặc tả SCORM hoặc IMS. Việc đóng gói theo các định chuẩn này sẽ cho phép nội dung có thể được sử dụng ở các hệ thống LMS khác nhau hỗ trợ SCORM.

Để làm điều này, ta thực hiện như sau:

Bước 1: Vào menu File, chọn Export

Bước 2: Lựa chọn SCORM 1.2 hoặc IMS Content Package. Cửa sổ <export SCORM package as> sẽ được hiển thị và bạn sẽ được nhắc để nhập tiêu đề cho gói.

Bước 3: Nhập tiêu đề cho gói và kích chọn Save.

Ta có thể làm tương tự với việc export sang gói IMS.

Các gói được export theo cách này sẽ được lưu dưới dạng các file nén .zip. Bạn không cần phải giải nén các file này để import vào một LMS.

5. Các tính năng khác của eXe

5.1. Xây dựng một iDevice mới với iDevice Editor

            Bộ soạn thảo iDevice cho phép bạn thiết kế các iDevices của riêng mình. Tính năng này hiện đang được phát triển nên các chức năng của nó sẽ được tiếp tục cải thiện trong những phiên bản sau này.

          5.1.1. Tạo một iDevice

Để tạo một iDevice, ta làm như sau:

  1. Khi eXe đang chạy,  lựa chọn menu Tool, tiếp đó chọn iDevice Editor. Cửa sổ iDevice editor sẽ mở ra:

 

  1. Trong ô Name, nhập tên cho iDevice
  2. Trong ô Pedagogical Tip, nhập những chú thích hỗ trợ cần thiết cho người dùng khác khi sử dụng iDevice này, ví dụ như cách sử dụng iDevice.
  3. Lựa chọn kiểu nhấn mạnh mà bạn muốn đặt vào trong nội dung nhập vào với idevice này. Nếu không có sự nhấn mạnh nào (No emphasys, có nghĩa là nội dung sẽ được hiển thị là văn bản đơn thuần (plain text). Some emphasis phân biệt text slight và Strong emphasis sẽ tô sáng văn bản. Thông qua cách chọn emphasis bạn sẽ được cung cấp một menu biểu tượng (icon). Kích chọn một biểu tượng để đính kèm nó cùng với iDevice của bạn. Biểu tượng này sẽ xuất hiện bênh cạnh tiêu đề của iDevice.
  4. Bước tiếp theo là để xây dựng iDevice của bạn bằng cách lựa chọn các phần tử mà bạn muốn xuất hiên trong iDevice:
    1. Text Line cung cấp cho bạn một trường nhập dữ liệu trên một dòng.
    2. Text Box cho bạn một trường nhập dữ liệu trên nhiều dòng (text area)
    3. Feedback: Ô văn bản cung cấp các phản hồi tới học viên.
    4. Attachment: file đính kèm
    5. MP3: audio
  5. Nhập cho mỗi phần tử đưa vào một nhãn và một lời chỉ dẫn thích hợp.
  6. Kích chọn Save. iDevice mới sẽ xuất hiện trên bảng iDevices . iDevice này sẽ được sử dụng theo cùng cách với các iDevices khác.

5.1.2. Bảng điều khiển iDevice Editor  (iDevice Editor Actions Panel)

Bảng hành động cung cấp một số các chức năng soạn thảo:

Nút Preview

Nút preview cho phép bạn xem trước các trường được chọn cùng với bất kỳ các tip, hint và nhãn đã được chỉ định. Trong chế độ preview, nút Preview sẽ chuyển thành Edit. Kích chuột lên nút Edit sẽ trở về chế độ soạn thảo, nơi bạn có thể tiếp tục soạn thảo iDevice.

 

 

Nút Cancel

Nút Cancel được sử dụng với các iDevice đang tồn tại và sẽ huỷ bỏ bất kỳ một sự thay đổi nào đã được tạo ra trong thể hiện soạn thảo hiện tại. Tất cả các trường được thêm vào trong thể hiện soạn thảo mới này sẽ bị huỷ bỏ.

Nút Delete

Nút Delete sẽ gỡ bỏ một iDevice đang được lựa chọn từ danh sách iDevice.

Nút Save

Nút Save lưu các thay đổi vào iDevices đang tồn tại.

5.2 Thay đổi ngôn ngữ sử dụng

Để thay đổi ngôn ngữ sử dụng trong eXe, ta làm như sau:

Bước 1: Kích chọn menu Tool, chọn tiếp Preferences

Khi đó eXe sẽ hiển thị hộp thoại như sau:

 

Bước 2: Kích chọn ngôn ngữ sử dụng trong hộp Select Language.

Bước 3: Kích chọn OK để kết thúc.

5.3. Thay đổi giao diện của tài liệu

Để thay đổi giao diện của tài liệu, ta có thể vào menu Style, sau đó kích chọn giao diện theo ý thích. Giao diện mới sẽ được cập nhật ngay sau đó.

 

 

Ví dụ như một số khung nền như sau:

 

Garden

 

 

 

 

Kahurangi

 

5.4. Chèn một gói nội dung đã có sẵn

Nếu chúng ta đã có một khoá học hay một gói nội dung đã có sẵn được tạo ra bởi eXe, chúng ta có thể sử dụng tính năng Merging để nhập khẩu gói nội dung đó.

Để làm điều này, ta làm như sau :

Bước 1: Lựa chọn nhánh nội dung cần chèn trên cây đề cương Outline.

Bước 2: Vào menu File, chọn Merging àInsert Package.

Bước 3 : Lựa chọn file *.elp có sẵn cần chèn, sau đó bấm Open.

Hệ thống sẽ tiến hành nhập khẩu nội dung trong file *.elp vào nhánh đang chọn của tài liệu hiện tại.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục

Một số cú pháp gõ công thức toán học:

Trong hệ thống đang được tích hợp bộ soạn thảo toán học LaTeX. Bộ soạn thảo này giúp xuất ra công thức toán học dưới dạng ảnh. Dưới đây là các ký hiệu dùng cho biểu thị các biểu tượng toán học:

Toán tử

LaTeX

Ví dụ

Chú ý

Dạng 1

Dạng 2

+

+

 

 

 

-

-

 

 

 

/

/

 

 

 

x

\cdot

\times

 

 

=

=

=

 

 

 

 

 

 

 

 

<=

\leq

 

 

 

>=

\geq

 

 

 

phân thức

\frac

 

\frac{a}{q} =

 

 

\sqrt{…}

 

 

 

chỉ số trên

^

 

 

 

chỉ số dưới

_

 

 

 

Tổng đại số

\sum

\Sigma

 

 

lim

\lim

 

 

 

 

\infty

 

 

 

Ký tự Hy Lạp

 

 

 

 

alpha

\alpha

 

 

Cột bên là sẽ cho các ký tự ở dạng chữ thường.

VD: \alpha =

 

Để xuất được các ký tự đó ở dạng chữ hoa thì chỉ cần gõ ký tự đầu tiên của mã LateX là chữ hoa. VD: \Alpha =

beta

\beta

 

 

gamma

\gamma

 

 

delta

\delta

 

 

epsilon

\epsilon

 

 

theta

\theta

 

 

lambda

\lambda

 

 

pi

\pi

 

 

sigma

\sigma

 

 

phi

\phi

 

 

omega

\omega

 

 

dấu tích phân

\int

\bigint

 

Mũi tên

 

 

 

 

sang trái

\leftarrow

 

 

Để có mũi tên với 2 dấu thân, hãy viết hoa chữ cái đầu.

VD: \Lefrighttarrow = 

sang trái, dài

\longleftarrow

 

 

sang phải

\rightarrrow

 

 

sang phải, dài

\longrightarrow

 

 

cả hai bên

\leftrightarrow

 

 

lên trên

\uparrow

 

 

xuống dưới

\downarrow

 

 

cả trên và dưới

\updownarrow

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Công thức toán học phải nằm bên trong cặp dấu $$, VD: cho kết quả Khi nhập một toán hạng mà chỉ số của nó có nhiều hơn 2 ký tự thì cần phải đặt các chỉ số đó trong cặp ngoặc bao {}. VD1: cho kết quả z = VD2: cho kết quả VD3: cho kết quả VD4:           cho kết quả                

  • Phân số: : \frac, ví dụ: \frac x2 =  à
  • Căn bậc 2: \sqrt, ví dụ: \sqrt{\frac12}  à
  • \lbrace...\rbrace  à 
  • Sub/Superscripts: A_i\A^n, ví dụ:   A_{u,v}^k  à  ,  hay A_{u_i,v_j}^{k_m^n}  à
    • Tổng Sích-ma: \sum, ví dụ: \sum_{i=1}^n i = \frac{n(n+1)}2 à

để các cận nằm chính xác ở trên và dưới của ký hiệu tổng Sich-ma, thêm \displaystyle vào trước công thức

\displaystyle\sum_{i=1}^n i = \frac{n(n+1)}2 à  

  • Vectơ: \vec, ví dụ: \vec v à , hay \widevec{ABC} à
  • Dấu mũ: \hat{ }, ví dụ: \widehat{ABC} à 
  • Ma trận: \begin{matrix} a&b\\c&d \end{matrix} à
  • Giới hạn: \lim_{x\to\infty}\frac1x=0 à
  • Sin và Cosin: ví dụ sin^2\theta+cos^2\theta à
  • Các công thức khác:

\arccos   \arcsin   \arctan   \arg   \cos   \cosh   \cot   \coth   \csc   \deg   \det_   \dim   \exp   \gcd_   \hom   \inf_   \ker   \lg   \lim_   \liminf_   \limsup_   \ln   \log   \max_   \min_   \Pr_   \sec   \sin   \sinh   \sup_   \tan   \tanh

  • Các dấu ngoặc:

\left( ... \right) à  ‘(‘‘)’

\left[ ... \right] à ‘[’‘]’

\left\{ ... \right\} à ‘{’‘}’

\left| ... \right| à ‘|’‘|’

\left\| ... \right\| à ‘||’‘||’

\left\{ ... \right.,

Ví dụ: y   =   \left\{   \text{this\\that}   \right. à 

  • Để in ký tự khoảng trắng có thể dùng các cú pháp như: \, \: \; \quad \qquad,\_. Tuy nhiên, theo tác giả khuyến cáo nên dùng cú pháp: \hspace{ x}, với x là số pixel của khoảng trắng, ví dụ:

(ab\hspace9cd\hspace{25}ef) à 

  •  Ký tự xuống dòng: ‘\\’, ví dụ:
    x=1\\y=2\\z=3 à  
  • Để hiển thị văn bản bên trong công thức sử dụng cú pháp: \text{abc def}, ví dụ: y=\left\{x/2\text{ if x even}\\(x+1)/2\text{ if odd}\right. à                                                                                             
  • Kích cỡ (font size):
    \tiny\sqrt{a^2+b^2}                                      à       
    \small\sqrt{a^2+b^2}                                   à       
    \normalsize\sqrt{a^2+b^2}                         à       

\large\sqrt{a^2+b^2}                              à       

\Large\sqrt{a^2+b^2}                            à       

 \LARGE\sqrt{a^2+b^2}                        à       

\huge\sqrt{a^2+b^2}                               à       

\Huge\sqrt{a^2+b^2}                              à       

(\frac1{\sqrt2}x+y) (\frac1{\sqrt2}x-y) à

  • Các ký tự đặc biệt:





  • Các ký hiệu

 

 

 

  • Một số ký hiệu khác như:
  • \omega à
  • a \not= b à
  • a \not\in \mathbb{Q} à 
  • \cancel{ABC} à 
  • \sout{ABC} à 
  • \overline{ABC} à  
  • \underline{ABC} à 
  • ….

Ngoài ra còn một số cú pháp khác có thể tham khảo thêm tại địa chỉ website : http://www.forkosh.com/mimetextutorial.html


Nhắn tin cho tác giả
Lê Việt Anh @ 16:35 25/08/2012
Số lượt xem: 461
Số lượt thích: 0 người
 
Gửi ý kiến

Bí mật